ổ kiến

ổ kiến

Trẻ con thường thích quan sát những con kiến ra vào ổ kiến.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nơi ở, tổ của loài kiến: Chỉ cấu trúc do kiến tạo ra để sinh sống, thường mộtđất nhô lên hoặc một hệ thống hang ngầm phức tạp.
    • Nơi nhiều người qua lại, tụ tập một cách hỗn độn: (Nghĩa bóng) Dùng để von một địa điểm hoặc tình huống đông người di chuyển, hoạt động nhộn nhịp, lộn xộn.
dụ sử dụng
  • Danh từ (Nghĩa đen):

    • Trẻ con thường thích quan sát những con kiến ra vàokiến.
    • kiếngóc vườn đã bị mưa lớn làm sập.
  • Danh từ (Nghĩa bóng):

    • Khu chợ này lúc nào cũng đông đúc như mộtkiến.
    • Sau giờ tan học, cổng trường biến thành mộtkiến khổng lồ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ổ kiến lửa": Chỉ loại kiến nọc độc, gây đau rát khi bị chúng đốt, hoặc chỉ tổ của loài kiến đó.

    • Đừng dẫm phảikiến lửa, chúng cắn rất đau.
  • Dùng trong văn chương, báo chí: Thường dùng với nghĩa bóng để miêu tả sự hỗn loạn, nhộn nhịp hoặc một nơi tiềm ẩn nhiều rắc rối, mâu thuẫn.

    • Cơ quan đó giờ chẳng khác gì mộtkiến, ai cũng chỉ lo tranh giành quyền lực.
Biến thể từ gần giống
  • Tổ kiến: Từ đồng nghĩa, cùng chỉ nơicủa kiến.
  • Kiến: Danh từ chỉ loài côn trùng nhỏ, sống theo đàn.
  • : Danh từ chỉ nơi ở, sinh sống của một số loài động vật ( dụ: ổ chuột, ổ gà).
Từ đồng nghĩa
  • Tổ kiến: (Đồng nghĩa hoàn toàn cho nghĩa đen).
  • Hang ổ: (Chỉ nơicủa các loài vật nói chung, thường mang nghĩa tiêu cực).
  • Nơi hỗn độn: (Đồng nghĩa cho nghĩa bóng).
Thành ngữ liên quan
  • Như kiến cỏ: Diễn tả cảnh tượng đông đúc, chen chúc, hỗn loạn.

    • Ngày khai trương, khách hàng xếp hàng mua sắm như kiến cỏ ổ.
  • Chọckiến: (Hành động) Chọc phá, can thiệp vào một nơi hoặc tình huống phức tạp, tiềm ẩn nhiều rắc rối, có thể khiến mọi thứ trở nên hỗn loạn.

    • Anh đừng chọckiến, việc đó để mặc họ tự giải quyết.