ổ kiến
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nơi ở, tổ của loài kiến: Chỉ cấu trúc do kiến tạo ra để sinh sống, thường là một ụ đất nhô lên hoặc một hệ thống hang ngầm phức tạp.
- Nơi có nhiều người qua lại, tụ tập một cách hỗn độn: (Nghĩa bóng) Dùng để ví von một địa điểm hoặc tình huống có đông người di chuyển, hoạt động nhộn nhịp, lộn xộn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (Nghĩa đen):
- Trẻ con thường thích quan sát những con kiến ra vào ổ kiến.
- Ổ kiến ở góc vườn đã bị mưa lớn làm sập.
Danh từ (Nghĩa bóng):
- Khu chợ này lúc nào cũng đông đúc như một ổ kiến.
- Sau giờ tan học, cổng trường biến thành một ổ kiến khổng lồ.
Các cách sử dụng nâng cao
"Ổ kiến lửa": Chỉ loại kiến có nọc độc, gây đau rát khi bị chúng đốt, hoặc chỉ tổ của loài kiến đó.
- Đừng dẫm phải ổ kiến lửa, chúng cắn rất đau.
Dùng trong văn chương, báo chí: Thường dùng với nghĩa bóng để miêu tả sự hỗn loạn, nhộn nhịp hoặc một nơi tiềm ẩn nhiều rắc rối, mâu thuẫn.
- Cơ quan đó giờ chẳng khác gì một ổ kiến, ai cũng chỉ lo tranh giành quyền lực.
Biến thể và từ gần giống
- Tổ kiến: Từ đồng nghĩa, cùng chỉ nơi ở của kiến.
- Kiến: Danh từ chỉ loài côn trùng nhỏ, sống theo đàn.
- Ổ: Danh từ chỉ nơi ở, sinh sống của một số loài động vật (ví dụ: ổ chuột, ổ gà).
Từ đồng nghĩa
- Tổ kiến: (Đồng nghĩa hoàn toàn cho nghĩa đen).
- Hang ổ: (Chỉ nơi ở của các loài vật nói chung, thường mang nghĩa tiêu cực).
- Nơi hỗn độn: (Đồng nghĩa cho nghĩa bóng).
Thành ngữ liên quan
Như kiến cỏ ổ: Diễn tả cảnh tượng đông đúc, chen chúc, hỗn loạn.
- Ngày khai trương, khách hàng xếp hàng mua sắm như kiến cỏ ổ.
Chọc ổ kiến: (Hành động) Chọc phá, can thiệp vào một nơi hoặc tình huống phức tạp, tiềm ẩn nhiều rắc rối, có thể khiến mọi thứ trở nên hỗn loạn.
- Anh đừng có chọc ổ kiến, việc đó để mặc họ tự giải quyết.